Bảng dưới đối chiếu quy định cũ và quy định hiện hành để xác định nhanh phần thủ tục được cắt giảm, phần được phân cấp và phần chuyển sang cơ chế hậu kiểm.
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 |
|---|---|---|
| Luật nền | Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi 2020) | Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026 |
| Nghị định quản lý hoạt động xây dựng | NĐ 175/2024/NĐ-CP | NĐ 217/2026/NĐ-CP (thay thế NĐ 175/2024/NĐ-CP) |
| Nghị định quản lý chất lượng, thi công, bảo trì | NĐ 06/2021/NĐ-CP và các NĐ sửa đổi | NĐ 207/2026/NĐ-CP; hướng dẫn tại Thông tư 32/2026/TT-BXD |
| Thẩm định thiết kế triển khai sau TKCS | Thực hiện tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | Lược bỏ với nhiều nhóm dự án — chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, tăng hậu kiểm |
| Áp dụng BIM | Khuyến khích theo lộ trình | Bắt buộc với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, ngay từ bước BCNCKT / BCKTKT |
| Thời gian cấp giấy phép xây dựng | 20 ngày (công trình) / 15 ngày (nhà ở riêng lẻ) | 10 ngày làm việc; điều chỉnh 09 ngày; nhà ở riêng lẻ 07 ngày (NQ 66.18/2026/NQ-CP) |
| Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng | Chủ yếu cấp huyện / cấp tỉnh | UBND cấp xã cấp phép công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ |
| Nghiệm thu về PCCC | Bắt buộc trước khi đưa công trình vào sử dụng | BỎ từ 01/7/2026 với công trình đã được cấp giấy chứng nhận thẩm định thiết kế về PCCC |
| Kiểm tra công tác nghiệm thu về PCCC | Cơ quan Công an thực hiện | BỎ từ 01/7/2026; dừng tiếp nhận hồ sơ từ 20/6/2026 |
| Hồ sơ thẩm định thiết kế về PCCC | Yêu cầu nhiều giấy tờ chứng minh đất đai, quyền sở hữu | Tinh gọn: Mẫu PC11 + hồ sơ thiết kế; chấp nhận giấy tờ đất đai hoặc văn bản chủ trương đầu tư |
| Thẩm định báo cáo ĐTM | Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định phần lớn dự án lớn | Phân quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh (NQ 66.19/2026/NQ-CP), trừ dự án đặc thù |
| Cơ chế quản lý | Thiên về tiền kiểm qua nhiều lớp thủ tục | Chuyển trọng tâm sang hậu kiểm — thanh tra, kiểm tra thực tế và trách nhiệm chủ đầu tư |
Công trình vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC trong thiết kế, thi công và vận hành. Việc bỏ nghiệm thu về PCCC chuyển toàn bộ rủi ro tuân thủ sang chủ đầu tư và các nhà thầu, được kiểm soát qua thanh tra, kiểm tra thực tế.
Khi không còn văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan Công an, biên bản nghiệm thu, nhật ký thi công, kết quả thử nghiệm và bản vẽ hoàn công theo NĐ 207/2026/NĐ-CP là căn cứ chứng minh sự phù hợp khi bị kiểm tra hoặc khi xảy ra tranh chấp, sự cố.
Việc lược bỏ thẩm định thiết kế triển khai tại cơ quan chuyên môn về xây dựng làm thay đổi cách phân bổ trách nhiệm giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra và nhà thầu. Các hợp đồng đang thực hiện nên được cập nhật tương ứng.
| Văn bản | Nội dung liên quan | |
|---|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Thông qua 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026; thay thế Luật Xây dựng 50/2014/QH13. | |
| Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 | Hiệu lực 01/7/2025; Điều 13 (thẩm định thiết kế về PCCC), Điều 16 (kiểm tra về PCCC). | |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Ngày 19/6/2026, quản lý hoạt động xây dựng; hiệu lực 01/7/2026. | |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Ngày 15/6/2026, quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình; hiệu lực 01/7/2026. | |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật PCCC và CNCH — hồ sơ, trình tự thẩm định thiết kế về PCCC. | |
| Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP | Ngày 18/5/2026, cắt giảm thủ tục của 11 bộ ngành (Công an, Xây dựng…); hiệu lực 01/7/2026 đến 28/02/2027. | |
| Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP | Ngày 18/5/2026, cắt giảm, phân quyền thủ tục thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | |
| Thông tư 32/2026/TT-BXD | Ngày 22/6/2026, hướng dẫn NĐ 207/2026/NĐ-CP; hiệu lực 01/7/2026. | |
| QCVN 10:2025/BCA | Thông tư 103/2025/TT-BCA — quy chuẩn về phương tiện PCCC áp dụng trong thiết kế. | |