Kiến thức PCCC & Pháp lý Xây dựng — VIETSAFE E&C

Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng

Phân tích chi tiết trách nhiệm của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công và Tư vấn thiết kế theo nghị định quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Số hiệu: 207/2026/NĐ-CP Ngày ban hành: 15/06/2026 Hiệu lực: 01/07/2026 (Điều 52.1) Cơ quan ban hành: Chính phủ
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định 35/2023/NĐ-CP, 175/2024/NĐ-CP, 14/2026/NĐ-CP, 67/2026/NĐ-CP) theo khoản 2 Điều 52.

01Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc cốt lõi

Theo Điều 1, Nghị định quy định chi tiết các nội dung về: loại công trình xây dựng; hồ sơ hoàn thành công trình; khởi công xây dựng; yêu cầu đối với công trường xây dựng; an toàn trong thi công; phá dỡ công trình; sự cố công trình; quản lý chất lượng và nghiệm thu; bàn giao công trình; bảo hành; bảo trì; dừng khai thác, sử dụng công trình.

Nguyên tắc trung tâm — Điều 4 Công trình xây dựng phải được quản lý chất lượng, an toàn thi công, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì xuyên suốt từ khi khởi công đến khi khai thác, sử dụng (khoản 1). Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu đối với phần việc mình thực hiện (khoản 3 Điều 4).

02Phân định trách nhiệm theo mô hình quản lý dự án

Điều 5 quy định trách nhiệm cụ thể theo từng mô hình tổ chức:

03Trách nhiệm của Chủ đầu tư (Điều 16)

Điều 16 quy định 20 nhóm trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng. Các nội dung trọng tâm gồm:

04Trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công (Điều 20)

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 20, gồm 13 nội dung (điểm a–m), trong đó đáng chú ý:

Về nghiệm thu công việc xây dựng, Điều 22 khoản 3 quy định người giám sát thi công phải thực hiện nghiệm thu trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu của nhà thầu; nếu không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản.

Đối với công trình vốn đầu tư công/ngân sách nhà nước, khoản 5 Điều 20 yêu cầu tổ chức giám sát thi công phải độc lập với nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng vật liệu, thiết bị; không được tham gia kiểm định chất lượng công trình do chính mình giám sát.

05Trách nhiệm của Nhà thầu thi công xây dựng (Điều 15)

Điều 15 liệt kê 18 nhóm trách nhiệm của nhà thầu thi công, trong đó các nội dung then chốt gồm:

06Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế (Điều 21)

Nhà thầu lập thiết kế xây dựng có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả gồm: giải thích, làm rõ tài liệu thiết kế khi có yêu cầu; phối hợp xử lý vướng mắc, bất hợp lý phát sinh về thiết kế; thông báo kịp thời và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện thi công sai thiết kế được duyệt; tham gia nghiệm thu công trình (khoản 2 Điều 21). Nếu phát hiện hạng mục/công trình không đủ điều kiện nghiệm thu, nhà thầu thiết kế phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư (điểm d khoản 2).

07Nghiệm thu công trình xây dựng

Cấp độ nghiệm thuCăn cứ điều khoảnNội dung chính
Nghiệm thu công việc xây dựngĐiều 22Người giám sát thi công thực hiện trong 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị nghiệm thu (khoản 3)
Nghiệm thu giai đoạn / bộ phận công trìnhĐiều 23Chủ đầu tư và nhà thầu tự thỏa thuận thời điểm, trình tự, thành phần nghiệm thu (khoản 3)
Nghiệm thu hoàn thành hạng mục / công trìnhĐiều 24Yêu cầu 4 điều kiện: thi công đầy đủ theo thiết kế, đã nghiệm thu công việc/bộ phận, đạt kết quả thí nghiệm/kiểm định, tuân thủ PCCC và bảo vệ môi trường (khoản 1)
Nghiệm thu có điều kiệnĐiều 24 khoản 3Áp dụng khi còn tồn tại không ảnh hưởng khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng, công năng công trình

Đối với công trình thuộc diện phải kiểm tra công tác nghiệm thu theo khoản 1 Điều 25 (dự án quan trọng quốc gia, quy mô lớn/kỹ thuật phức tạp theo Phụ lục IX, hoặc công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn/lợi ích cộng đồng), Điều 27 khoản 3 quy định cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 3 lần đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, không quá 2 lần đối với công trình còn lại trong quá trình thi công. Thời hạn ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra nghiệm thu hoàn thành công trình không quá 16 ngày làm việc (cấp I, cấp đặc biệt) hoặc 12 ngày làm việc (công trình còn lại) kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 4 Điều 27).

08Bảo hành công trình xây dựng

Điều 32 quy định nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm bảo hành phần công việc do mình thực hiện. Thời hạn và mức tiền bảo hành tối thiểu theo Điều 32 khoản 5, 7:

Cấp công trìnhThời hạn bảo hành tối thiểuMức tiền bảo hành tối thiểu
Cấp đặc biệt và cấp I (vốn đầu tư công/NSNN)24 tháng3% giá trị hợp đồng
Các cấp còn lại (vốn đầu tư công/NSNN)12 tháng5% giá trị hợp đồng

Riêng công việc sửa chữa công trình trong quá trình bảo trì phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng (công trình từ cấp II trở xuống) hoặc không ít hơn 12 tháng (công trình từ cấp I trở lên), mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng (khoản 5 Điều 38).

09Bảo trì công trình xây dựng

Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì được quy định tại Điều 34 khoản 2: nhà thầu thiết kế lập và bàn giao quy trình bảo trì cho chủ đầu tư cùng với hồ sơ thiết kế (điểm a); nhà thầu cung cấp thiết bị lập quy trình bảo trì cho thiết bị do mình cung cấp (điểm b); chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì (điểm d).

Nội dung đánh giá an toàn công trình định kỳ được quy định tại Điều 40: kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành tại thời điểm đánh giá.

10Sự cố công trình xây dựng

Theo Điều 45, ngay sau khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư phải thông báo bằng biện pháp nhanh nhất cho UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố; trong vòng 24 giờ phải báo cáo bằng văn bản tới UBND cấp tỉnh (khoản 2). Đối với sự cố có thiệt hại về người, chủ đầu tư phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.

Việc giám định nguyên nhân sự cố công trình được thực hiện theo Điều 47, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc UBND cấp tỉnh chủ trì tổ chức, thông qua Tổ điều tra sự cố (khoản 1, 2).

11Kết luận

Nghị định 207/2026/NĐ-CP tiếp nối tinh thần "ai làm, người đó chịu trách nhiệm" của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, đồng thời cụ thể hóa trách nhiệm của từng chủ thể — Chủ đầu tư (Điều 16), Tư vấn giám sát (Điều 20, 22), Nhà thầu thi công (Điều 15) và Tư vấn thiết kế (Điều 21) — trong toàn bộ vòng đời công trình, từ khởi công (Điều 12) đến bảo hành, bảo trì (Điều 32–39) và xử lý sự cố (Điều 45–50).

Điểm then chốt mà các đơn vị tư vấn và nhà thầu cần lưu ý: trách nhiệm không thể chỉ tồn tại trên sơ đồ tổ chức, mà phải được thể hiện đồng thời trong hợp đồng xây dựng, quyết định phân công nhân sự, ma trận thẩm quyền ký, nhật ký thi công, báo cáo giám sát và chữ ký trên từng hồ sơ nghiệm thu — đúng như nguyên tắc xuyên suốt tại Điều 4 khoản 3 của Nghị định.

Cần tư vấn áp dụng cho dự án của bạn? VIETSAFE E&C hỗ trợ chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thiết lập hệ thống quản lý chất lượng, ma trận trách nhiệm và hồ sơ nghiệm thu tuân thủ Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Yêu cầu tư vấn →

Bài viết được biên soạn dựa trên nội dung Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ. Nội dung mang tính chất tham khảo chuyên môn, không thay thế văn bản pháp luật gốc. Để được tư vấn áp dụng cụ thể cho dự án, vui lòng liên hệ VIETSAFE E&C.