01Phạm vi điều chỉnh và nguyên tắc cốt lõi
Theo Điều 1, Nghị định quy định chi tiết các nội dung về: loại công trình xây dựng; hồ sơ hoàn thành công trình; khởi công xây dựng; yêu cầu đối với công trường xây dựng; an toàn trong thi công; phá dỡ công trình; sự cố công trình; quản lý chất lượng và nghiệm thu; bàn giao công trình; bảo hành; bảo trì; dừng khai thác, sử dụng công trình.
02Phân định trách nhiệm theo mô hình quản lý dự án
Điều 5 quy định trách nhiệm cụ thể theo từng mô hình tổ chức:
- Ban quản lý dự án trực thuộc: chủ đầu tư giao nhiệm vụ bằng văn bản; ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về công việc được giao (khoản 1).
- Thuê tư vấn quản lý dự án / giám sát thi công: chủ đầu tư giám sát việc thực hiện hợp đồng; nhà thầu tư vấn chịu trách nhiệm về công việc theo hợp đồng (khoản 2).
- Dự án PPP: doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư (khoản 3).
- Hợp đồng EPC / chìa khóa trao tay: nhà thầu EPC/chìa khóa trao tay chịu trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, an toàn đối với phần việc của mình và nhà thầu phụ; chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và tổ chức nghiệm thu hoàn thành (khoản 4, 5 Điều 5).
- Liên danh nhà thầu: từng thành viên liên danh phải thiết lập hệ thống quản lý thi công riêng, chịu trách nhiệm về phần việc của mình theo văn bản thỏa thuận liên danh (khoản 6 Điều 5).
03Trách nhiệm của Chủ đầu tư (Điều 16)
Điều 16 quy định 20 nhóm trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng. Các nội dung trọng tâm gồm:
- Bàn giao mặt bằng phù hợp tiến độ thi công và hợp đồng xây dựng (khoản 1).
- Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung tại khoản 1 Điều 20 (khoản 2).
- Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng; bố trí đủ nhân lực giám sát; người quản lý an toàn phải được đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng (khoản 3).
- Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết (khoản 4).
- Kiểm tra, xác nhận khối lượng nghiệm thu (khoản 5).
- Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng theo Điều 8 (khoản 9).
- Tổ chức nghiệm thu theo khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23, 24 (khoản 10).
- Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình theo Điều 28 (khoản 11).
- Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi chất lượng, an toàn không được bảo đảm hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động (khoản 12).
- Gửi báo cáo hoàn thành thi công đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu theo khoản 4, 5 Điều 27 (khoản 15).
04Trách nhiệm của Tư vấn giám sát thi công (Điều 20)
Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 20, gồm 13 nội dung (điểm a–m), trong đó đáng chú ý:
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng (điểm a).
- Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình (điểm d).
- Giám sát việc thực hiện quy định về quản lý an toàn thi công; giám sát biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình lân cận, công tác quan trắc công trình (điểm đ).
- Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý (điểm g).
- Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi chất lượng hoặc biện pháp thi công không bảo đảm an toàn (điểm h).
Về nghiệm thu công việc xây dựng, Điều 22 khoản 3 quy định người giám sát thi công phải thực hiện nghiệm thu trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu của nhà thầu; nếu không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản.
Đối với công trình vốn đầu tư công/ngân sách nhà nước, khoản 5 Điều 20 yêu cầu tổ chức giám sát thi công phải độc lập với nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng vật liệu, thiết bị; không được tham gia kiểm định chất lượng công trình do chính mình giám sát.
05Trách nhiệm của Nhà thầu thi công xây dựng (Điều 15)
Điều 15 liệt kê 18 nhóm trách nhiệm của nhà thầu thi công, trong đó các nội dung then chốt gồm:
- Lập, thông báo hệ thống quản lý thi công xây dựng nêu rõ sơ đồ tổ chức, trách nhiệm từng cá nhân (chỉ huy trưởng/giám đốc dự án, cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn) (khoản 2).
- Lập, trình chủ đầu tư chấp thuận: kế hoạch thí nghiệm/kiểm tra/nghiệm thu, biện pháp kiểm soát chất lượng, biện pháp thi công và biện pháp bảo đảm an toàn, tiến độ thi công (khoản 3).
- Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư khi phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng với điều kiện thực tế thi công (khoản 8).
- Dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc nguy cơ tai nạn lao động; khắc phục hậu quả trước khi tiếp tục thi công (khoản 9).
- Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo Phụ lục II (khoản 13).
- Nhà thầu chính có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (khoản 11).
06Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế (Điều 21)
Nhà thầu lập thiết kế xây dựng có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả gồm: giải thích, làm rõ tài liệu thiết kế khi có yêu cầu; phối hợp xử lý vướng mắc, bất hợp lý phát sinh về thiết kế; thông báo kịp thời và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện thi công sai thiết kế được duyệt; tham gia nghiệm thu công trình (khoản 2 Điều 21). Nếu phát hiện hạng mục/công trình không đủ điều kiện nghiệm thu, nhà thầu thiết kế phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư (điểm d khoản 2).
07Nghiệm thu công trình xây dựng
| Cấp độ nghiệm thu | Căn cứ điều khoản | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Nghiệm thu công việc xây dựng | Điều 22 | Người giám sát thi công thực hiện trong 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị nghiệm thu (khoản 3) |
| Nghiệm thu giai đoạn / bộ phận công trình | Điều 23 | Chủ đầu tư và nhà thầu tự thỏa thuận thời điểm, trình tự, thành phần nghiệm thu (khoản 3) |
| Nghiệm thu hoàn thành hạng mục / công trình | Điều 24 | Yêu cầu 4 điều kiện: thi công đầy đủ theo thiết kế, đã nghiệm thu công việc/bộ phận, đạt kết quả thí nghiệm/kiểm định, tuân thủ PCCC và bảo vệ môi trường (khoản 1) |
| Nghiệm thu có điều kiện | Điều 24 khoản 3 | Áp dụng khi còn tồn tại không ảnh hưởng khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng, công năng công trình |
Đối với công trình thuộc diện phải kiểm tra công tác nghiệm thu theo khoản 1 Điều 25 (dự án quan trọng quốc gia, quy mô lớn/kỹ thuật phức tạp theo Phụ lục IX, hoặc công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn/lợi ích cộng đồng), Điều 27 khoản 3 quy định cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 3 lần đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, không quá 2 lần đối với công trình còn lại trong quá trình thi công. Thời hạn ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra nghiệm thu hoàn thành công trình không quá 16 ngày làm việc (cấp I, cấp đặc biệt) hoặc 12 ngày làm việc (công trình còn lại) kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 4 Điều 27).
08Bảo hành công trình xây dựng
Điều 32 quy định nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm bảo hành phần công việc do mình thực hiện. Thời hạn và mức tiền bảo hành tối thiểu theo Điều 32 khoản 5, 7:
| Cấp công trình | Thời hạn bảo hành tối thiểu | Mức tiền bảo hành tối thiểu |
|---|---|---|
| Cấp đặc biệt và cấp I (vốn đầu tư công/NSNN) | 24 tháng | 3% giá trị hợp đồng |
| Các cấp còn lại (vốn đầu tư công/NSNN) | 12 tháng | 5% giá trị hợp đồng |
Riêng công việc sửa chữa công trình trong quá trình bảo trì phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng (công trình từ cấp II trở xuống) hoặc không ít hơn 12 tháng (công trình từ cấp I trở lên), mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng (khoản 5 Điều 38).
09Bảo trì công trình xây dựng
Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì được quy định tại Điều 34 khoản 2: nhà thầu thiết kế lập và bàn giao quy trình bảo trì cho chủ đầu tư cùng với hồ sơ thiết kế (điểm a); nhà thầu cung cấp thiết bị lập quy trình bảo trì cho thiết bị do mình cung cấp (điểm b); chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì (điểm d).
Nội dung đánh giá an toàn công trình định kỳ được quy định tại Điều 40: kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành tại thời điểm đánh giá.
10Sự cố công trình xây dựng
Theo Điều 45, ngay sau khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư phải thông báo bằng biện pháp nhanh nhất cho UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố; trong vòng 24 giờ phải báo cáo bằng văn bản tới UBND cấp tỉnh (khoản 2). Đối với sự cố có thiệt hại về người, chủ đầu tư phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Việc giám định nguyên nhân sự cố công trình được thực hiện theo Điều 47, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc UBND cấp tỉnh chủ trì tổ chức, thông qua Tổ điều tra sự cố (khoản 1, 2).
11Kết luận
Nghị định 207/2026/NĐ-CP tiếp nối tinh thần "ai làm, người đó chịu trách nhiệm" của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, đồng thời cụ thể hóa trách nhiệm của từng chủ thể — Chủ đầu tư (Điều 16), Tư vấn giám sát (Điều 20, 22), Nhà thầu thi công (Điều 15) và Tư vấn thiết kế (Điều 21) — trong toàn bộ vòng đời công trình, từ khởi công (Điều 12) đến bảo hành, bảo trì (Điều 32–39) và xử lý sự cố (Điều 45–50).
Điểm then chốt mà các đơn vị tư vấn và nhà thầu cần lưu ý: trách nhiệm không thể chỉ tồn tại trên sơ đồ tổ chức, mà phải được thể hiện đồng thời trong hợp đồng xây dựng, quyết định phân công nhân sự, ma trận thẩm quyền ký, nhật ký thi công, báo cáo giám sát và chữ ký trên từng hồ sơ nghiệm thu — đúng như nguyên tắc xuyên suốt tại Điều 4 khoản 3 của Nghị định.
Bài viết được biên soạn dựa trên nội dung Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ. Nội dung mang tính chất tham khảo chuyên môn, không thay thế văn bản pháp luật gốc. Để được tư vấn áp dụng cụ thể cho dự án, vui lòng liên hệ VIETSAFE E&C.